Cách sử dụng:
Cấu trúc này được dùng để diễn tả rằng ngay cả khi điều kiện giả định trong mệnh đề trước có xảy ra thì kết quả trong mệnh đề sau cũng vẫn sẽ khác với những gì được mong đợi.
Cấu trúc câu hỏi ‘-겠어요?’ và ‘-(으)ㄹ까요?’ thường được dùng để nhấn mạnh ý nghĩa của mệnh đề sau. ‘아무리’ cũng thường được sử dụng trong cấu trúc này.
Ví dụ:
▶ 아무리 예술적 재능이 뛰어난들 그 재능을 펼칠 기회가 없다면 무슨 소용이 있겠는가?
Cho dù một người có tài năng nghệ thuật đến đâu, nếu không có cơ hội thể hiện tài năng đó thì liệu có tác dụng gì?
▶ 내가 그동안 사람들을 속여 왔다고 생각하는데 이제 와서 진실을 말한들 날 믿어 줄까?
Mọi người đều nghĩ tôi đã lừa họ suốt thời gian qua, bây giờ cho dù có nói sự thật đi chăng nữa liệu họ có thực sự tin không?
▶ 어려운 전문 용어들을 사용해서 말하는데 여러 번 설명한들 아이들이 알아듣겠어요?
Bạn cứ sử dụng từ ngữ chuyên môn khó khi nó, cho dù bạn có giải thích bao nhiêu lần đi chăng nữa liệu bọn trẻ có thể hiểu được hay không?
▶ 가: 외국어 점수가 높으면 취직할 때 도움이 되겠지요?
나: 글쎄, 요즘은 아무리 외국어 점수가 높은들 유창하게 구사하지 못한다면 그리 도움이 되지 않는 것 같아.
A: Nếu điểm ngoại ngữ cao liệu nó có giúp được gì khi tìm kiếm việc làm không?
B: Ngày nay cho dù điểm ngoại ngữ có cao đến đâu mà không thể nói trôi chảy thì cũng không giúp được gì.
※ Bổ sung:
Cấu trúc này có thể được dùng để giả định một kết quả trái ngược của sự việc xảy ra trong quá khứ với dạng ‘-았던들/었던들’.
Nó được dùng khi có cảm giác bực bội, tiếc nuối hay hối hận vì đã không hoàn thành được việc nhắc đến trong mệnh đề trước. Mệnh đề sau thường dùng với cấu trúc ‘-(으)ㄹ 것이다’ và ‘–(으)ㄹ 텐데’.
☆ 그때 열심히 공부하라는 선생님의 충고를 들었던들 지금처럼 고생하지는 않았을텐데.
Nếu ngày đó tôi nghe lời cô giáo khuyên chăm chỉ học hành thì tôi đã không phải khổ như bây giờ.